- Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP ngày 12 tháng 05 năm 2006 ( Phần thứ hai)

 

NGHỊ QUYẾT

CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CÁO

SỐ 02/2006/NQ-HĐTP NGÀY 12 THÁNG 5 NĂM 2006

HƯỚNG DẪN THI HÀNH CÁC QUY ĐỊNH TRONG PHẦN THỨ HAI

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN TẠI TOÀ ÁN CẤP SƠ THẨM”

CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

 

 

 

HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

 

 

Căn cứ Luật tổ chức Toà án nhân dân;

Để thi hành đúng và thống nhất các quy định trong Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại Toà án cấp sơ thẩm” của Bộ luật tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là BLTTDS);

Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

 

Mẫu số 01 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2006 /NQ-HĐTP

ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

__________________________________________________________

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

____________________

 

……(1), ngày….. tháng …… năm…….

 

ĐƠN KHỞI KIỆN

 

Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………………...

Họ và tên người khởi kiện: (3)…………………………………………………………….

Địa chỉ: (4) ………………………………………………………………………….…….

Họ và tên người có quyền và lợi ích được bảo vệ (nếu có) (5) ……………………………

Địa chỉ: (6) ………………………………………………………………………………..

Họ và tên người bị kiện: (7) ……..………………………………………………….…….

Địa chỉ: (8) …………………………………………………………………...…….…….

Họ và tên người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)…….. …….……………....

Địa chỉ: (10) ……………………………………………………………………………….

Yêu cầu Toà án giải quyết những vấn đề sau đây đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan(11)………………………………………………………….…………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Họ và tên người làm chứng (nếu có)(12)……..……...……………………………………

Địa chỉ: (13) ………………………………………….………………………….………..

Những tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)

1………………………………………………………………………………………….

2…………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15)

…………………………………………………………………… …………………….

………………………………………………………………………………….……….

Người khởi kiện (16)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày…..tháng…..năm……).

(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi họ và tên; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

(4) Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

(5), (7) và (9) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8) và (10) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.

(12) và (13) Ghi họ và tên, địa chỉ nơi người làm chứng cư trú (thôn, xã, huyện, tỉnh), nếu là nơi làm việc, thì ghi địa chỉ nơi người đó làm việc (ví dụ: Nguyễn Văn A, công tác tại Công ty B, trụ sở làm việc tại số …phố…quận…TP Hà Nội).

(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu gì và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …)

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.

Mẫu số 02 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP

ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

______________________________________________________

TOÀ ÁN NHÂN DÂN..........(1)

___________________

Số:...../GB-TA

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________________________

......., ngày......tháng...... năm......

GIẤY BÁO

NHẬN ĐƠN KHỞI KIỆN



Kính gửi: (2)…..………………………………………………………

Địa chỉ: (3)………………………………………………………….…

 

Toà án nhân dân …………………………đã nhận được đơn khởi kiện đề ngày …….tháng …..năm………..của ………………………….(4)

nộp trực tiếp (hoặc do bưu điện chuyển đến) ngày….tháng…..năm……

Về việc yêu cầu Toà án giải quyết (ghi tóm tắt các yêu cầu trong đơn khởi kiện) ...…………………………………………………………….

 

Toà án nhân dân ………….sẽ tiến hành xem xét đơn khởi kiện theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

 

 

Nơi nhận:

- Người khởi kiện;

- Lưu hồ sơ vụ án.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN………...

Thẩm phán

 

 

 

 

 

 

__________________________________________________________________________



Hướng dẫn sử dụng mẫu số 02:



(1) Ghi tên Toà án nhân dân nhận đơn khởi kiện; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dântỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) và (3) Nếu là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ người khởi kiện; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức khởi kiện (ghi theo đơn khởi kiện). Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Ông Nguyễn Văn A).

(4) Nếu là cá nhân thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị như hướng dẫn tại điểm (2) mà không phải ghi họ tên (ví dụ: của Ông; của Bà;…); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó như hướng dẫn tại điểm (2).

 

Mẫu số 03 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP

ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

__________________________________________________________



TOÀ ÁN NHÂN DÂN.........(1)

___________________

Số:...../TB-TA

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________________________

........, ngày......tháng...... năm......

THÔNG BÁO

TRẢ LẠI ĐƠN KHỞI KIỆN



Kính gửi :(2)…………………………………………….……………..

Địa chỉ: (3)…………………………………………………………….

Sau khi xem xét đơn khởi kiện của: (4)…………………… và các tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có) về việc yêu cầu Toà án giải quyết (ghi tóm tắt các yêu cầu trong đơn khởi kiện) ………………………………………………………..……………..

Xét thấy đơn khởi kiện thuộc trường hợp (5) ………………………………………...

Căn cứ vào điểm (6)…….khoản 1 Điều 168 (hoặc khoản 2 Điều 169) của Bộ luật tố tụng dân sự;

Toà án nhân dân……………………………….. trả lại đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có) và thông báo cho người khởi kiện được biết.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Thông báo trả lại đơn khởi kiện, người khởi kiện có quyền khiếu nại với Chánh án Toà án nhân dân……………………về việc trả lại đơn khởi kiện theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu hồ sơ TAND.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN………...

Thẩm phán

 

________________________________________________________

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 03

(1) Ghi tên Toà án ra thông báo trả lại đơn khởi kiện; nếu Toà án ra thông báo trả lại đơn khởi kiện là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội). Nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) và (3) Nếu là cá nhân, thì ghi họ tên, địa chỉ của người khởi kiện; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức khởi kiện (ghi theo đơn khởi kiện). Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Anh Trần Văn B).

(4) Nếu là cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị như hướng dẫn tại điểm (2) mà không phải ghi họ tên (ví dụ: của Ông; của Bà); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó như hướng dẫn tại điểm (2).

(5) Khi thuộc trường hợp nào quy định tại khoản 1 Điều 168 hay khoản 2 Điều 169 của BLTTDS được hướng dẫn tại mục 7 và mục 9 Phần I của Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP ngày 12-5-2006, thì ghi rõ lý do trả lại đơn khởi kiện theo trường hợp đó.

(6) Trả lại đơn khởi kiện thuộc trường hợp nào thì căn cứ vào điểm, khoản, điều luật cụ thể đó.



 

Mẫu số 04 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP

ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

______________________________________________________

TOÀ ÁN NHÂN DÂN.......(1)

___________________

Số:...../TB-TA

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________________________

........, ngày......tháng...... năm......

THÔNG BÁO

NỘP TIỀN TẠM ỨNG ÁN PHÍ

 

Kính gửi:(2)………………………………………………………….

Địa chỉ: (3)….…………………………………………….....………

Sau khi xem xét đơn khởi kiện và các tài liêu, chứng cứ kèm theo;

Xét thấy vụ án theo đơn khởi kiện của người khởi kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân…………. và người khởi kiện thuộc trường hợp phải nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 171 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Toà án nhân dân………………………thông báo cho:(4)……………..biết

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo này phải đến trụ sở Toà án nhân dân…….……………, địa chỉ:…...…………………….....………………...

để làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo này, nếu người khởi kiện không đến Toà án để làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà không có lý do chính đáng, thì Toà án sẽ trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 168 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu hồ sơ vụ án.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN………...

Thẩm phán

 

 

_________________________________________________________________________

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 04

(1) Ghi tên Toà án nhân dân ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) và (3) Nếu là cá nhân, thì ghi họ tên, địa chỉ của người khởi kiện; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức khởi kiện (ghi theo đơn khởi kiện). Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Anh Trần Văn B).

(4) Nếu là cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị như hướng dẫn tại điểm (2) mà không phải ghi họ tên (ví dụ: cho Ông, cho Bà biết); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó như hướng dẫn tại điểm (2).

 

Mẫu số 05 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2006 /NQ-HĐTP

ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

________________________________________________________

TOÀ ÁN NHÂN DÂN.......(1)

___________________

Số:...../TB-TLVA

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________________________

....., ngày......tháng...... năm......



THÔNG BÁO

VỀ VIỆC THỤ LÝ VỤ ÁN

Kính gửi: (2)…..……………………………………………………..

Địa chỉ: (3)…………………………………………………………...

Ngày….. tháng…… năm…….,Toà án nhân dân……………………………..

đã thụ lý vụ án dân sự số:…../…../TLST-…(4) về việc(5)…….….……………

Theo đơn khởi kiện của(6) .…………………………………………………...

Địa chỉ (7)……………………..……………………………………………….



Những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết bao gồm: (8)

1…………………………….…….………………………………………….

2…………………………….…….………………………………………….

..…………………………….…….………………………………………….

Kèm theo đơn khởi kiện, người khởi kiện đã nộp các tài liệu, chứng cứ sau đây: (9) ……………….………...…………………………………………………

1…………………………….……….………………………………………..

2……………………………..……….……………………………………….

..……………………………..……….……………………………………….

Căn cứ vào Điều 174 của Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án nhân dân thông báo cho (10) …………………………………………………………………...được biết.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Thông báo này, người được thông báo phải nộp (gửi) cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có). Trường hợp cần gia hạn, thì phải có đơn xin gia hạn gửi cho Toà án nêu rõ lý do để Toà án xem xét. Hết thời hạn này mà người được thông báo không có ý kiến gì đối với các yêu cầu của người khởi kiện, thì Toà án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.





Nơi nhận:

Ghi nơi nhận theo quy định tại Điều 174 của BLTTDS.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN………...

Thẩm phán

 







Hướng dẫn sử dụng mẫu số 05:



(1) Ghi tên Toà án có thẩm quyền thông báo về việc thụ lý vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (Ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (Ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) và (3) Nếu là cá nhân, thì ghi họ tên, địa chỉ của người được thông báo; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức được thông báo (ghi theo đơn khởi kiện). Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Bà Trần Thị Q).

(4) Ghi theo hướng dẫn việc ghi ký hiệu vụ án tại Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao. (Ví dụ: Số 05/2006/TLST-HNGĐ).

(5) Ghi theo hướng dẫn việc ghi “trích yếu” vụ án tại Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: “về việc tranh chấp về hợp đồng dân sự thuê nhà ở”).

(6) và (7) Nếu là cá nhân, thì ghi họ tên, địa chỉ của người khởi kiện; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức khởi kiện (ghi theo đơn khởi kiện).

(8) Ghi cụ thể những vấn đề mà người khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết.

(9) Ghi cụ thể tên những tài liệu, chứng cứ của người khởi kiện gửi kèm theo đơn khởi kiện.

(10) Nếu là cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị như hướng dẫn tại điểm (2) mà không phải ghi họ và tên (ví dụ: Thông báo cho Ông được biết; Thông báo cho Bà được biết); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó như hướng dẫn tại điểm (2).



 

Mẫu số 06 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP

ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

________________________________________________________

TOÀ ÁN NHÂN DÂN..........(1)

___________________

Số:...../TB-TA

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________________________

....., ngày.....tháng..... năm......



THÔNG BÁO

VỀ PHIÊN HOÀ GIẢI



Kính gửi: (2)…..…………………………………………………………

Địa chỉ: (3)………………………………………………………….……

Căn cứ vào các điều 180, 181, 182 và 183 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số số…../……/ TLST-……ngày….tháng…..năm…………

Xét thấy vụ án không thuộc trường hợp không được hoà giải hoặc không tiến hành hoà giải được. Việc Toà án tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau và việc giải quyết vụ án là cần thiết.

Vì các lẽ trên:

1. Thông báo cho:(4)……….………..........................................….

Là:(5)……………………………………………….…trong vụ án biết.

Đúng…..giờ….phút, ngày……tháng……năm………………………..

Có mặt tại phòng số……,trụ sở Toà án nhân dân……………………

Địa chỉ: …..…..…………………………………………………………

Để tham gia phiên hoà giải.

2. Nội dung các vấn đề cần hoà giải bao gồm(6)……………….……

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

3. Nếu người được thông báo không có mặt đúng thời gian, địa điểm ghi trong thông báo này để tham gia phiên hoà giải, Toà án sẽ tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.



Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu hồ sơ vụ án.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN………...

Thẩm phán



Hướng dẫn sử dụng mẫu số 06:



(1) Ghi tên Toà án ra thông báo về phiên hoà giải; nếu Toà án ra thông báo trả lại đơn khởi kiện là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) và (3) Nếu là cá nhân, thì ghi họ tên, địa chỉ của người được thông báo; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức được thông báo (ghi theo đơn khởi kiện). Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Ông Nguyễn Văn A).

(4)Ghi như hướng dẫn tại điểm (2), không phải ghi địa chỉ.

(5) Ghi địa vị pháp lý của người được thông báo trong vụ án (ví dụ: là nguyên đơn, bị đơn…).

(6) Ghi đầy đủ nội dung các vấn đề cần hòa giải trong vụ án (ví dụ: trong vụ án ly hôn các vấn đề cần được hoà giải có thể bao gồm: quan hệ hôn nhân, nuôi con, chia tài sản chung của vợ chồng và các vấn đề khác có liên quan, nếu có).

 

Mẫu số 07 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP

ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

__________________________________________________________

 

TOÀ ÁN NHÂN DÂN ..........(1)

___________________

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________________________

 

 

BIÊN BẢN HOÀ GIẢI

 

 

Hôm nay ngày.….tháng…..năm….. vào hồi.….giờ.….phút……...

Tại trụ sở Toà án nhân dân :………..……………………………………

Bắt đầu tiến hành phiên hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số:….../…..../TLST-...…(2) ngày….. tháng….. năm ………

 

I. Những người tiến hành tố tụng:

Thẩm phán – Chủ trì phiên hoà giải: Ông (Bà)…………………………

Thư ký Toà án ghi biên bản hoà giải: Ông (Bà)………………………..

 

II. Những người tham gia phiên hoà giải(3)

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

 

PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN HOÀ GIẢI

-Thư ký Toà án báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên hoà giải đã được Toà án thông báo.

- Thẩm phán chủ trì phiên hoà giải kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người tham gia phiên hoà giải.

- Thẩm phán chủ trì phiên hoà giải phổ biến cho các đương sự biết các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để các bên liên quan liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hoà giải thành để họ tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

 

PHẦN TRÌNH BÀY CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA ĐƯƠNG SỰ
(4)

.……………………………………………………………………………...

…….……………………………………………………………………………...

…….……………………………………………………………………………...

…….……………………………………………………………………………...

…….……………………………………………………………………………...

 

 

NHỮNG NỘI DUNG NHỮNG NGƯỜI THAM GIA PHIÊN HOÀ GIẢI ĐÃ THOẢ THUẬN ĐƯỢC VÀ KHÔNG THOẢ THUẬN ĐƯỢC (5)

.……………………………………………………………………………...

…….……………………………………………………………………………...

…….……………………………………………………………………………...

…….……………………………………………………………………………...

…….……………………………………………………………………………...

…….……………………………………………………………………………...

…….……………………………………………………………………………...

 

NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU
CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA PHIÊN HOÀ GIẢI
(6)

.……………………………………………………………………………...

…….……………………………………………………………………………...

…….……………………………………………………………………………...

…….……………………………………………………………………………...

…….……………………………………………………………………………...

…….……………………………………………………………………………...

 

Phiên hoà giải kết thúc vào hồi….giờ…. phút, ngày ….. tháng …... năm……

 

 

 

Thẩm phán - Chủ trì

phiên hoà giải





 

 

Thư ký Toà án

ghi biên bản hoà giải

Các đương sự
tham gia phiên hoà giải

(Chữ ký hoặc điểm chỉ)
Họ và tên

_________________________________________________________________________________________

 

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 07:

 

(1) Ghi tên TAND tiến hành phiên hoà giải; nếu là TAND cấp huyện, thì cần ghi rõ TAND huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví vụ: TAND huyện X, tỉnh H); nếu là TAND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ TAND tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: TAND thành phố Hà Nội).

(2) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 30/2006/TLST-HNGĐ).

(3) Ghi họ tên, địa vị pháp lý trong vụ án và địa chỉ của những người tham gia phiên hoà giải theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm (ban hành kèm theo Nghị quyết
số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao).

(4) Ghi đầy đủ ý kiến trình bày, tranh luận của những người tham gia phiên hoà giải về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án.

(5) Ghi những nội dung những người tham gia phiên hoà giải đã thoả thuận được trước, đến những nội dung những người tham gia phiên hoà giải không thoả thuận được. Trong trường hợp các bên đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, thì Thẩm phán chủ trì phiên hoà giải lập biên bản hoà giải thành theo mẫu số 08 (ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP ngày 12-5-2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao).

(6) Ghi họ tên, địa vị pháp lý và yêu cầu sửa đổi, bổ sung cụ thể của người tham gia phiên hoà giải.

 

Mẫu số 08 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP

ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

__________________________________________________________

 

TOÀ ÁN NHÂN DÂN.....(1)

__________________

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________________

.........., ngày.........tháng.........năm.........

 

BIÊN BẢN

HOÀ GIẢI THÀNH

 

 

Căn cứ vào khoản 2 Điều 186 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày… tháng... năm...…

Xét thấy các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số:…/…./TLST-.....(2) ngày…tháng… năm.....

Lập biên bản hoà giải thành do các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án; cụ thể như sau:(3)

1…………………………………………………………………..…………..

2………………………………………………………….…………………………..

..……………………………………………………………………………………

Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên đây, thì phải làm thành văn bản gửi cho Toà án. Hết thời hạn này, nếu không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó, thì Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

 

 

 

 

Thẩm phán

chủ trì phiên hoà giải

 

Nơi nhận:

- Những người tham gia hoà giải;

- Ghi cụ thể các đương sự vắng mặt theo quy định

tại khoản 3 Điều 184 của BLTTDS;

- Lưu hồ sơ vụ án.

______________________________________________________________________________

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 08:

(1) Ghi tên Toà án tiến hành phiên hoà giải và lập biên bản hoà giải thành; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh H).

(2) Ghi số ký hiệu và ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2006/TLST-KDTM).

(3) Ghi đầy đủ cụ thể từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án mà các đương sự đã thoả thuận được với nhau.



Chú ý: Biên bản hoà giải thành phải được giao (gửi) ngay cho các đương sự tham gia hoà giải.

 

Mẫu số 09 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP

ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

__________________________________________________________

 

TOÀ ÁN NHÂN DÂN........(1)

___________________

Số:...../...../QĐST-.....(2)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________________________

...., ngày......tháng...... năm......

 

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

 

Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày…..tháng……năm ….. về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:…/…./TLST-.....(3) ngày…tháng… năm.....



XÉT THẤY:



Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.



QUYẾT ĐỊNH:



1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

………………………….............…………………………...........................

………………………….............…………………………...........................

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5)

………………………….............…………………………...........................

………………………….............…………………………...........................

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.



Nơi nhận:

(Ghi theo quy định tại đoạn 2 khoản 1
Điều 187 của BLTTDS).

TOÀ ÁN NHÂN DÂN..........

Thẩm phán

 

 

__________________________________________________________________________________________

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 09:

 

(1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2006/QĐST-KDTM).

(3) Ghi số ký hiệu và ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2006/TLST-KDTM).

(4) Ghi họ tên, địa vị pháp lý trong vụ án, địa chỉ của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm (ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao).

(5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí).

 
 

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Hotline:0908999844 

 

Ms Phan Yến

Ms Kim Dung

 

QUẢNG CÁO


Tư vấn pháp luật 


Hợp tác thành công